FANDOM


Số.??? Iona

イオナ
Tàu ngầm lớp Sen Toku
Chỉ số

Icon HP p2 HP

70

Icon Gun p2 Hỏa lực

100 (129)

Icon Armor p2 Giáp

60 (99)

Icon Torpedo p2 Ngư lôi

110 (129)

Icon Evasion p2 Né tránh

50

Icon AA p2 Đối không

40 (59)

Icon Aircraft p2 Sức chứa

0

Icon ASW p2 Đối ngầm

0

Icon Speed p2 Tốc độ

Nhanh

Icon LOS p2 Tầm nhìn

60

Icon Range p2 Tầm bắn

Xa

Icon Luck p2 May mắn

50
Chế tạo
Không thể đóng
Tiêu tốn tối đa

Fuel Nhiên liệu

150

Ammo Đạn dược

150
Trang bị

Icon Aircraft p2

- Trống - -
- Trống - -
- Khóa - -
- Khóa - -
Chỉ số khác
Hiện đại hoá
Phá dỡ
Iona(Sương mù)

Lời thoạiSửa

Sự kiện Tiếng Nhật Tiếng Việt Ghi chú
Giới thiệu
Play
潜水艦イ401、イオナ。 急速せんこ~。 Tàu ngầm I-401, Iona. Crash dive~
Thông tin trong Thư viện
Thư kí (1)
Play
どうしてここにいるのがわかったの?提督、何か用? Anh có biết vì sao em lại ở đây không?Đô đốc,Anh có biết không?
Thư kí (2)
Play
提督と一緒に戦えてうれしい、そうは見えないかもしれないけど。 Được chiến đấu bên cạnh đô đốc khiến em cảm thấy hạnh phúc, dù cho nó không giống vậy cho lắm.
Thư kí (3)
Play
提督は潜水艦が珍しい?二人きりになるとお腹を見たがるのはなぜ? Tàu ngầm đối với anh nó hiếm lắm sao đô đốc? Khi chỉ có đôi ta bên nhau, tại sao anh muốn nhìn thấy phần bụng của em?
Sau khi bạn afk một lúc
Play
提督はどこ?もう、あの暗いドックには帰りたくない。一人は嫌なの。 Anh đâu rồi đô đốc?Không,em không muốn về lại cái cảng tăm tối đó đâu. Em không thích ở 1 mình
Thư kí (Sau khi cưới)

Khi cưới

Khi thông báo
Play
海軍横須賀コントロール…じゃなくて、大本営から何か入電。早く通信に出て。 Cú điện đàm từ Bộ chỉ huy hải phận Yokosuka... Không, không phải ở đó, từ khu căn cứ. Xin anh hãy nhanh chóng phản hồi
Được chọn vào fleet
Play
蒼き鋼、潜水艦イ401、きゅ~そくせんこぉ~。 Hạm đội xanh, Tàu ngầm I-401, Cra~sh dive~
Khi được trang bị(1)
Play
うゅっ・・・、ありがとう。強化って、ちょっとくすぐったい。 Uyu... Cảm ơn anh. Hiện đại hóa có hơi nhột 1 tý.
Khi được trang bị(2)
Play
人類の技術も進歩している。ナノマテリアルがなくても強化できるなんて、ちょっとびっくり。 Kỹ thuật của con người đang trên đà phát triển. Em cảm thấy bất ngờ khi có thể trở nên mạnh mẽ hơn dù không dùng đến nguyên liệu Nano.
Khi được trang bị(3)
Play
きゅ~そくせんこぉ~。 Cra~sh dive~. Her supposed catchphrase made popular on the first episode of the show.
Khi được trang bị(3) dùng cùng câu nói với khi đi expedtion, lúc tài nguyên về, sửa chữa nhanh, và chế thiết bị.
Khi được tiếp tế
Play
補給、合点! Tiếp tế được chấp nhận
Khi sửa chữa (lúc hỏng nhẹ)
Play
すこし疲れた。ちょっとだけ休んでもいい? Em cảm thấy hơi mệt.Em có thể nghỉ giải lao 1 tý không?
Khi sửa chữa (lúc hỏng nặng)
Play
ごめんなさい提督。船体の構成要素を失ってしまった。修復させて。 Xin lỗi đô đốc.Em đã bị mất 1 số phần của con tàu.Em sẽ khôi phục lại nó.
Sửa chữa xong
Play
修復完了。ナノマテリアルがなくても傷は治せる。 Sữa chữa đã hoàn tất. Chúng ta có thể khôi phục những vết thương mà không cần tới nguyên liệu Nano.
Khi mới có tàu mới đóng

Play
新しい姉妹が生まれた。でも、霧の船じゃないみたい 1 chị em khác đã được khai sinh,dù nhìn không giống tàu của sương mù.
Trở về sau xuất kích/viễn chinh
Play
艦隊帰投。みんな、無事に帰れた? Hạm đội đã trở về.Mọi người vẫn ổn chứ?
Bắt đầu xuất kích
Play
潜水艦イ401、魚雷発射管、全門、浸食魚雷装填完了。 Tàu ngầm I-401.Tất cả mọi ống đều đã được trang bị ngư lôi bào mòn.
Bắt đầu trận chiến
Play
発射管1番から8番、諸元入力完了。発射、いつでもがってん Ống thủy lôi từ 1 đến 8,cách khai hỏa đã được hiển thị.Chuẩn bị khai hỏa.
Không chiến
Tấn công
Play
火器管制、オンライン。追尾システム、標的をロックオン Bộ phận kiểm soát hỏa lực đã hoạt động.Hệ thống truy sát,đã khóa mục tiêu.
Dạ chiến
Play
夜戦、アクティブデコイ展開。サウンドダミー放出。覚悟して沈んで。 Trận đánh đêm,Bẫy chủ động đã được kích hoạt.Sóng âm đã được thiết lập.Chuẩn bị chìm đi.
Tấn công trong dạ chiến
Play
誤差修正、今度はバイタルエリアに命中させる。多分、すごく痛い Trong giai đoạn tính toán.Phát bắn kế tiếp sẽ tới điểm yếu.Nó sẽ khá đau đấy.
MVP
Play
これくらい、霧の艦艇ならば当然のこと。…でも、褒められるとちょっとうれしい Đây là 1 điều hiển nhiên đối với hạm đội sương mù..Nhưng lời khen của anh khiến em cảm thấy khá là hạnh phúc.
Bị tấn công(1)
Play
直撃弾。クラインフィールド、稼働率低下。 Dính trực diện. Klein Field, năng lượng suy giảm
Bị tấn công(2)
Play
クラインフィールド消失。あと一発被弾したら、ちょっと危ない。 Klein Field đã mất. Phát trúng tiếp theo có thể sẽ gây nguy hiểm đấy.
Bị hỏng nặng
Play
提督、機関部に浸水。重力子が不安定で、とても危険な状態 Đô đốc,phòng động cơ đang bị ngập nước. Gravitons đang trong tình trạng bất ổn định. Con tàu đang trong giai đoạn nguy hiểm.
Chìm
Play

ごめんなさい・・・最後まで一緒に戦いたかったけど、もう浮上できない・・・。さようなら、提督。

Em xin lỗi...Em muốn được chiến đấu với anh tới giây phúc cuối cùng, nhưng em không thể nổi lên mặt nước được nữa... Vĩnh biệt anh,Đô đốc....

Báo giờSửa

Thời gian Tiếng Nhật Tiếng Việt Ghi chú
00:00
Play
0000(マルマルマルマル)。日付が変わった。新しい一日の始まり。 0000. Ngày giờ đã thay đổi. 1 ngày mới đang được bắt đầu
01:00
Play
0100(マルヒトマルマル)。提督が夜更かしするなら、私も付き合う。 0100. Nếu như đô đốc thức khuya,Em sẽ ở đây luôn.
02:00
Play
もしかして、私が寝るのを待っている?0200(マルフタマルマル)。提督、一体何をしているの? Có lẽ anh đang chờ em để đi ngủ chung? 0200. Đô đốc thật ra là anh đang làm gì thế?
03:00
Play
0300(マルサンマルマル)。この時間に食事をとると、人間は太るらしい。 0300. Có vẻ như nếu con người ăn vào giờ này,họ sẽ bị mập.
04:00
Play
「おはよう」?それとも「おやすみ」?0400(マルヨンマルマル)。夜が一番深い時間。 "Buổi sáng tốt lành"? hay là "Chúc ngủ ngon"? 0400. Buổi đêm dài và tĩnh lặng. (Nằm ở ranh giới giữa <ban đêm> và <ban ngày>)
05:00
Play
0500(マルゴーマルマル)。提督、私と一緒にコーヒーを飲む? 0500. Đô đốc, anh sẽ dùng cà phê chung với em chứ?
06:00
Play
0600(マルロクマルマル)。艦内照明を夜間モードから昼間モードに切り替える。 0600. Chuyển đổi internal illumination từ chế độ ban đêm sang chế độ ban ngày. "internal illumination" không hiểu từ này có nghĩa là gì nên sẽ tạm thời để nguyên cho nó hay :))
07:00
Play
0700(マルナナマルマル)。人間の営みが動き出す。今日の天気は、多分晴れ。 0700. Giờ làm việc của con người bắt đầu. Thời tiết hôm nay có vẻ tốt.
08:00
Play
0800(マルハチマルマル)。作戦行動開始。まずは、今日見るアニメの録画予約をセットして。 0800. Những cuộc diễn tập đang được bắt đầu. Đầu tiên, thiết lập bản ghi cho anime của hôm nay. Không hiểu tại sao lại thế nên chỉ biết thế thôi.
09:00
Play
0900(マルキューマルマル)。挨拶の言葉は、まだ「おはよう」?それとも「こんにちは」? 0900. Vốn từ chào hỏi, Nó vẫn là "Buổi sáng tốt lành" hay là "1 ngày tốt lành"?
10:00
Play
1000(ヒトマルマルマル)。朝でも昼でもない中途半端な時間。中途半端って、何? 1000. Không hẳn là buổi sáng, nhưng vẫn chưa phải là buổi trưa, Cái thời gian nửa vời như thế này. 'Nửa vời', Nó là gì thế?
11:00
Play
午前のティータイム1100(ヒトヒトマルマル)。私はコンゴウと違って、紅茶よりも甘いココアが好き。 Giờ thưởng thức trà sáng 1100. Khác với Kongou, Em thích cacao nóng hơn là trà đen
12:00
Play
1200(ヒトフタマルマル)。ランチの時間、今日のメニューを教えて。 1200.Giờ ăn trưa, Thực đơn hôm nay là gì vậy?
13:00
Play
1300(ヒトサンマルマル)。急速浮上して、甲板で日向ぼっこ。 1300. Em sẽ thực hiện 1 cú nổi lên nhanh, và em sẽ đi tắm nắng.
14:00
Play
気持ちいい海風。このまま一日が過ぎていくのも悪くない…あ、1400(ヒトヨンマルマル)。 Cảm giác của gió biển thật tuyệt. Nó có vẻ không tệ để dùng cả ngày hôm nay như thế này... Ah, 1400.
15:00
Play
甘いお菓子でちょっと休憩。1500(ヒトゴーマルマル)は、おやつの時間。 Giờ nghỉ tay với snack ngọt. 1500 là thời gian thường thức trà chiều
16:00
Play
1600(ひとろくまるまる)。午後の4時。提督、もう一頑張りヨーソロー。 1600. 4 vào buổi chiều. Đô đốc, hãy luôn làm hết sức mình~
17:00
Play
1700(ヒトナナマルマル)。浮上して一緒に夕焼けを見てくれる?提督。 Em có thể nổi lên và cùng ngắm mặt trời lặn với anh không, Đô đốc?
18:00
Play
1800(ヒトハチマルマル)。提督も手伝って。晩御飯の仕度を始める。 1800. Em sẽ giúp anh đô đốc. Chuẩn bị bữa tối nào
19:00
Play
1900(ヒトキューマルマル)。海の底から美味しそうな匂い。今日のメニューは魚雷型コロッケ。 1900. Hương vị ngon tuyệt từ đáy đại dương. Thực đơn hôm nay là Khoai tây chiên với hình dáng thủy lôi.
20:00
Play
2000(フタマルマルマル)。デザートは別腹。でも、メンタルモデルはいくら食べても太らない。 2000. Lúc nào cũng phải có chỗ cho tráng miệng. Tuy nhiên,dù cho họ có ăn cỡ nào đi nữa, Bản thể hóa cũng không thể tăng cân
21:00
Play
2100(フタヒトマルマル)。提督が頭を洗ってくれるなら、お風呂に入ってもいいけど。 Đô đốc, anh cứ thoải mái mà đi tắm để gột rửa tâm hồn anh nhé
22:00
Play
2200(フタフタマルマル)。見ちゃダメ、提督。日記をつけてるんだから。もし見たら、全力でぶっ飛ばす。 2200. Đừng nhìn, Đô đốc. Em đang viết nhật ký. Nếu anh nhìn, Em sẽ đánh anh hết mức có thể đấy.
23:00
Play
2300(フタサンマルマル)。長い一日の終わりの時間。心配しなくてもいい。提督が眠るまで一緒にいてあげる。 2300. 1 ngày dài đã đến hồi kết. Anh đừng lo. Em sẽ ở bên anh cho đến khi anh đi vào giấc ngủ.

Ghi chúSửa

  • Phần thưởng từ nhiệm vụ trong Sự kiện giáng sinh 2013.
  • Không có dấu hiệu sẽ xuất hiện trở lại.
  • Chỉ có thể sử dụng trong thời gian sự kiện diễn ra (Sẽ mất khi sự kiện kết thúc).
  • Có thể sử dụng pháo siêu trọng lực

Xem thêmSửa

CG

Fog Iona 01

Fog Iona 03

Fog Iona 02