FANDOM


  • Cut-In Phòng không (AACI - Anti-air Cut-in)

- Khi kết hợp một số trang bị sẽ có khả năng kích hoạt AACI trong giai đoạn không chiến. Khi được kích hoạt, hiệu ứng của nó trông giống như hình bên phải.

- AA Cut-In: Nó sẽ được kích hoạt trước khi máy bay của đối phương được phóng ra nhưng không ảnh hưởng tới khả năng kiểm soát bầu trời.

- Một trong những cơ chế quan trọng nhất khi tham gia sự kiện. Để đảm bảo an toàn cho hạm đội trước những chiếc BluePlane,RedPlane của hạm địch ở những node không chiến hoặc trận bề mặt với nhiều mẫu hạm. Và nếu thành công hạ hết hoặc nhiều những máy bay sẽ khiến cho các mấu hạm địch không thể phóng máy bay trong đợt xạ kích, rất tốt khi ở Boss node.

AA Cut-In

Akizuki thực hiện cơ chế AACI

  • Những tàu phù hợp để thực thi thông dụng cơ chế này:
    • Maya kai2 card
    • Akizuki cardDD Suzutsuki 532 BattleTeruzuki cardHatsuzuki Card
    • DD Hamakaze B Kai 558 BattleDD Isokaze B Kai 557 Battle
  • Cách lắp trang bị
Tàu sử dụng Cách thiết lập trang bị Số may bay bị bắn hạ
(ở mỗi ô)
Tàu mặt nước GreenGunDP Pháo cao xạ + Aafd c Trang bị cao xạ 2
GreenGunDP Pháo cao xạ + Aafd c Trang bị cao xạ + Radar Radar phòng không 3
GreenGunDP Pháo cao xạ + trang bị cao xạ + Radar Radar phòng không 4
GreenGunDP Pháo cao xạ + trang bị cao xạ ×2 + Radar Radar phòng không 4
GreenGunMG Súng máy 25mm 3 nòng lắp tập trung + GreenGunMG Súng phòng không + Radar Radar phòng không 3
Thiết giáp hạm RedGunHeavy Pháo hạng nặng + GreenAmmo Đạn kiểu 3 + Aafd c Trang bị cao xạ 4
RedGunHeavy Pháo hạng nặng + GreenAmmo Đạn kiểu 3 + Aafd c Trang bị cao xạ + Radar Radar phòng không 6
Akizuki GreenGunDP Pháo cao xạ ×2 4
GreenGunDP Pháo cao xạ + Radar Radar phòng không 6
GreenGunDP Pháo cao xạ ×2 + Radar Radar phòng không 7
Maya K2 GreenGunDP Pháo cao xạ + Aafd c Trang bị cao xạ + Radar Radar phòng không 6

GreenGunDP Pháo cao xạ + GreenGunMG Súng máy 25mm 3 nòng lắp tập trung +

Radar Radar phòng không

8
Isuzu K2 GreenGunDP Pháo cao xạ + GreenGunMG Súng phòng không 3
GreenGunDP Pháo cao xạ + GreenGunMG Súng phòng không + Radar Radar phòng không 4
Kinu Kai Ni GreenGunDP Pháo cao xạ + GreenGunMG Súng máy 25mm 3 nòng lắp tập trung 5
Kasumi K2B GreenGunDP Pháo cao xạ + GreenGunMG Súng phòng không 2
GreenGunDP Pháo cao xạ + GreenGunMG Súng phòng không + Radar Radar phòng không 4
Satsuki K2

Fumizuki Kai Ni

GreenGunMG Súng máy 25mm 3 nòng lắp tập trung 2
Isokaze B Kai

Hamakaze B Kai

GreenGunDP Pháo cao xạ + Radar Radar phòng không 5
Ise Kai/Kai Ni

Hyuuga Kai Musashi/Yamato

GreenGunMG Pháo phản lực 30 ống 12cm Kai Ni + Radar Radar phòng không 4
Ise Kai/Kai Ni

Hyuuga Kai

GreenGunMG Pháo phản lực 30 ống 12cm Kai Ni + GreenAmmo Đạn kiểu 3 + Radar Radar phòng không 7
Musashi Kai Ni GreenGunDPPháo cao xạ 10cm Kai + Bổ sung súng máy phòng không + Radar Radar phòng không 6

  • Đánh đêm là một phần quan trọng trong mỗi event. Đó là lúc mà các đô đốc đặt mọi niềm tin và hy vọng vào các nữ hạm của mình. Đó là lúc mọi cảm xúc hồi hộp, lo lắng, thất vọng, vui sướng của các Đô đốc được thể hiện.
  • Khi ở trận ngày, sát thương lên kể địch có thể hiểu giống như giới hạn ở 180[1] và kẻ địch có đầy rẫy các tàu hộ tống, thì việc hạm đội có thể hạ được boss ở trận ngày là rất khó. Khi đó chúng ta cần phải tiến hành đánh đêm.
  • Một số lưu ý khi tham gia đánh đêm:
    • Một nữ hạm bị hỏng nặng ở trận ngày sẽ không bị chìm khi tiếp tục tham gia đánh đêm.[2]
    • Nữ hạm bị hỏng nặng không tham gia đánh đêm.
    • Chỉ có hạm đội hộ tống của Hạm đội liên hợp mới tham gia đánh đêm.
    • CV/CVL/CVB không tham gia đánh đêm[3]
Hện nay, trong mỗi event có 3 dạng đánh đêm
Trận Ngày-Đêm Trận chỉ đêm Trận Đêm-Ngày
Kiểu Đánh đêm thông thường, sau khi trận ngày diến ra Khi bắt đầu giao chiến đã là trận đêm Trận đêm diễn ra trước rồi mới tới trận ngày [4]
Đặc điểm * Chỉ có một lượt bắn.
* Có khả năng đối ngầm khi dùng Hạm đội liên hợp].
* Không có hỗ trợ từ Hạm đội chi viện.
* Có một lượt bắn.
* Có khả năng chống ngầm.
* Có sự hỗ trợ từ Hạm đội chi viện.
* Có 2 lượt bắn ở trận đêm (nếu xuất hiện hạm đội liên hợp ở phe địch) và 2 lượt bắn khi sang trận ngày.
* Hiện chưa rõ khả năng chống ngầm ra sao
* Có sự hỗ trợ từ Hạm đội chi viện ở trận đêm.
* Có sự hỗ trợ từ Căn cứ hỗ trợ hàng không khi sang trận ngày.

Trang bị hỗ trợ đánh đêm

Lắp đặt trang bị

Loại Double Attack(DA) Cut-in Ngư lôi Cut-in máy bay
Cách lắp trang bị Súng chính/phụ x2 Torpedo p2 x2 Carrier-based Night Battle Fighter Aircraft Icon + NTB
Đặc điểm * Ưu tiên khi tàu có chỉ số Icon Luck p2 thấp (Dưới 30).
* Tốt đối với những tàu có Icon Gun p2 cao, cả đánh ngày và đêm đều có lợi.
* Mạnh khi trang bị với GreenAmmo/Agat c để hạ Installation.
* Ưu tiên cho tàu có chỉ số Icon Luck p2 tương đối cao (Trên 30 - Nhưng Icon Luck p2 thấp hơn 40 sẽ có ít khả năng Cut-in hơn).
* Sát thương gây ra rất mạnh, phù hợp để kết liễu Boss mạnh nếu may mắn.
* Khi không thể Cut-in nếu không trang bị súng vào slot đầu để khai hỏa súng thay vì phóng 1 đợt ngư lôi - sẽ vẫn gây sát thương nhưng yếu đối với địch mạnh (có thể hạ được nếu may mắn trúng hoặc địch yếu).
* Không thể tấn Cut-in Ngư lôi vào Installation.
* Chỉ có thể Cut-in khi CV(L) trang bị SCAMP hoặc Saratoga Mk.II và phải có ít nhất 1 Carrier-based Night Battle Fighter Aircraft Icon (F6F-3N/(-5N) + NTB.
* Cần có chỉ số Icon Luck p2 cao (mặc dù phóng máy bay thường vẫn mạnh ở đêm nhưng khi Cut-in sẽ gây nên sát thương mạnh đáng kể).
* Có thể Cut-in vào Installation.
* Người chơi mới không thể thực hiện cách này.
  1. sát thương vượt quá giá trị này sẽ bị lấy căn bậc 2
  2. lưu ý, nếu nữ hạm bị hỏng nặng từ node trước đó thì vẫn có thể bị đánh chìm ở trận đêm.
  3. Trừ các trường hợp: Saratoga + Carrier-based Night Battle Fighter Aircraft Icon; CV(L) + Carrier-based Night Battle Fighter Aircraft Icon + Nhân viên hàng không đêm ( + Nhân viên sàn đáp); Graf Zeppelin với 2xGreenGunDP; Ark Royal trang bị Swordfish các biến thể và Taiyou với bom chống ngầm.
  4. Hiện mới xuất hiện ở map E-4 Sự kiện mùa thu 2017 và map E-2, E-4 Sự kiện mùa đông 2018.

Tp bar

Thanh TP của bản đồ sự kiện

Transport Supply notice

Điểm kiểm tra trang bị vận chuyển

  • Nhiệm vụ vận chuyển của sự kiện
  • Trong những sự kiện hiện nay luôn có bản đồ rút thanh TP của bản đồ, khi hoàn thành thì có thể sẽ hoàn thành bản đồ hoặc mở ra Boss node cho bản đồ ấy.
  • Dựa vào độ khó của bản đồ sẽ có mức cao thấp của thanh khác nhau. Và để giảm điểm của thanh TP cần phải chiến thắng từ Rank A trở lên.
    • Khi đạt Rank B mặc dù là chiến thắng nhưng vẫn sẽ coi là thất bại trong việc vận chuyển và không giảm điểm trong thanh TP.
    • Điểm rút được nhân theo chỉ số: S rank = x1.0, A rank = x0.7 và từ B trở xuống = 0.
  • Một số bản đồ chỉ yêu cầu Hạm đơn hoặc Hạm liên hợp vận chuyển và mới nhất là Hạm Striking Force vận chuyển.
  • Trang bị/tàu hỗ trợ giảm thanh TP (Trị số sẽ thay đổi dựa vào từng sự kiện):
Trang bị/Tàu Khi đạt S Rank Khi đạt A rank
Thùng chuyên chở 5 3.5
Thuyền Daihatsu/Daihatsu đặc biệt/Kinu Kai Ni

Thuyền Daihatsu (xe tăng hạng trung Kiểu 89 & lục chiến đội)

8 5.6
Thuyền máy đặc biệt Kiểu 2 2 1
Lương thực chiến đấu 1 0.7
Transport Complete

Khi hoàn thành nhiệm vụ vận chuyển

Mở boss

Khi hoàn thành phần vận chuyển của bản đồ thì đa phần thì sẽ ở thêm Boss cuối cho bản đồ.

Loại tàu Khi đạt S Rank Khi đạt A rank
Khu trục 5 3.5
Dương hạm nhẹ 2 1.2
Dương hạm nặng 0 0
Dương hạm hàng không 4 2.8
Thiết hạm hàng không 7 4.9
Tàu đổ bộ 12 8.4
Tàu tiếp liệu tàu ngầm 7 4.9
Thủy phi cơ mẫu hạm 9 6.3
Tuần dương hạm luyện tập 6 4.2
Tàu chở dầu 15 10.5
  • Những tàu có thể trang bị Daihatsu/Tank:
Những tàu có thể mang được xe tăng.
Trục hạm Equipment166-1 Equipment167-1 Equipment166-1 Equipment167-1
DD Asashio Kai Ni D 468 Battle DD Arashio Kai Ni 490 Battle
DD Kasumi Kai Ni 464 Battle DD Ooshio Kai Ni 199 Battle
DD Michishio Kai Ni 489 Battle DD Arare Kai Ni 198 Battle
DD Mutsuki Kai Ni 434 Battle Không DD Kisaragi Kai Ni 435 Battle Không
DD Kawakaze Kai Ni 469 Battle Không DD Murasame Kai Ni 498 Battle Không
DD Satsuki Kai Ni 418 Battle DD Fumizuki Kai Ni 548 Battle
DD Верный 147 Battle DD Kuroshio Kai Ni 568 Battle Không
DD Shiratsuyu Kai Ni 497 Battle Không
Tuần dương hạm hạng nhẹ (CL) Equipment166-1 Equipment167-1 Equipment166-1 Equipment167-1
Abukuma kai2 card CL Kinu Kai Ni 487 Battle
CL Yura Kai Ni 488 Battle CL Tama Kai Ni 547 Battle
CL Tatsuta Kai Ni 478 Battle
Thiết giáp hạm (BB) Equipment166-1 Equipment167-1
BB Nagato Kai Ni 541 Battle
Thủy phi cơ mẫu hạm (AV) Equipment166-1 Equipment167-1 Equipment166-1 Equipment167-1
Chitose card Chiyoda card
Mizuho card AV Akitsushima Kai 450 Battle
AV Commandant Teste Kai 372 Battle AV Kamoi Kai 499 Battle
Tàu chở dầu (AO) Equipment166-1 Equipment167-1 Equipment166-1 Equipment167-1
Hayasui kai card AO Kamoi Kai Bo 500 Battle
Tàu đổ bộ (LHA) Equipment166-1 Equipment167-1 Equipment166-1 Equipment167-1
LHA Akitsu Maru 161 Battle LHA Akitsu Maru Kai 166 Battle
  • Lưu ý khi tham gia loại bản đồ này:
    • Khi đi bản đồ bằng Hạm đơn hoặc Hạm Striking Force ( 7 tàu ), hãy cân bằng trang bị của những tàu với nhau để đạt hiệu quả cao (Đạt S rank cùng với nhiều Bonus từ trang bị). Không nên đặt quá nhiều trang bị tăng điểm giảm của thanh vì có thể sẽ giảm khả năng chiến đấu của tàu và suy ra A rank trở xuống.
    • Trong hạm đội liên hợp, hãy mang cho Hạm thứ nhất những tàu Khu trục (DD) do hạm 1 chính xác không cao và khả năng gây sát thương thấp. Trang bị cho những tàu ấy tất cả DrumThùng chuyên chở, Thuyền Daihatsu để tăng điểm giảm TP và trang bị cho hạm hộ tống những trang bị tối ưu nhất mà hạm có.
    • Loại Thuyền Daihatsu giảm điểm nhiều hơn Thùng chuyên chở, nên khuyến khích sử dụng nhiều Daihatsu để hoàn thành nhanh bản đồ. Nhưng hãy lưu ý về "Ship Locking" nếu đi ở mức độ Trung bình trở lên, nên những loại tàu có thể mang được Thuyền Daihatsu rất quan trọng vì một số thuyền phù hợp cho việc vận chuyển (Mutsuki Kai Ni,Fumizuki Kai Ni, ...) này còn một số nên được sử dụng vào những bản đồ chiến đấu bề mặt hoặc để chống Installation (Arashio Kai Ni, Ooshio Kai Ni, Верный... Nhưng nếu không hề có bản đồ về Installation thì những tàu này là tốt nhất).

  • Vũ khí/Mặt trận đối ngầm (Anti-Submarine Weapon/Warfare)
    • Khi kết hợp các trang bị chống ngầm phù hợp, các kanmusu có thể gây thêm sát thương đáng kể lên lực lượng tàu ngầm địch, thậm chí tiêu diệt chúng trước lượt phóng ngư lôi mở màn cho SS/CLT.
    • Đối ngầm dựa vào 3 yếu tố chính: Icon ASW p2 cơ bản của mỗi tàu, SonarDepthCharge
    • Khi chỉ số đối ngầm của mỗi tàu đạt đến 100, khả năng OASW được kích hoạt, cho phép kanmusu đó có một lượt tấn công trước khi bước vào lượt phóng ngư lôi mở màn.
    • Khi trang bị ít nhất 1x Sonar và 1x DepthCharge, sát thương lên tàu ngầm địch sẽ tăng 15%
      • Khi trang bị chuỗi trang bị SonarRADAR đối ngầm + DepthCharge Bom chống ngầm + DepthCharge Bom chống ngầm bổ sung sẽ gây sát thương cao nhất khi chống ngầm.
    • Nếu còn thiếu một vài điểm Icon ASW p2, đừng ngần ngại lắp 3x hoặc 4x Sonar cho tàu của bạn. Luôn ưu tiên OASW.
  • Loại bản đồ chống Công chúa Tàu ngầm thường bắt đầu ở E-1.
    • Hãy phân phối về mặt chống ngầm và mặt chống bề mặt vì trước khi đến Boss node thì nguy cơ bị đánh đến Thương nặng cũng là có thể nếu không chuẩn bị đối đầu với những node tàu địch bề mặt trước Boss.
    • Hai loại Công chúa Tàu ngầm (Chỉ số dựa theo độ khó sự kiện):
Boss Tàu ngầm
Submarine Princess/Submarine Summer Princess New Submarine Princess
  • Dạng thường - Dạng Summer:
  • Icon HP p2110 ~160 - Icon HP p2110 ~180
  • Icon Armor p253~89 - Icon Armor p238~58
  • Icon Torpedo p2140~170 - Icon Torpedo p2140~170
  • Icon HP p2177~377
  • Icon Armor p237~47
  • Icon Torpedo p2117~177
  • Những tàu phù hợp để áp dụng cơ chế này:
    • Khu trục hạm hộ tống: Thay thế cho những DD nếu không muốn bị "Ship Lock" khi đi ở chế độ từ Trung Bình+. DE có khả năng chống ngầm mạnh vì có chỉ số Icon ASW p2 cao và khả năng OASW chỉ cần đạt đến Icon ASW p260. Lưu ý vì DE có khả năng chịu đựng rất thấp nên hãy chú ý khi xuất kích đến những node địch có tàu bề mặt mạnh.
    • DD Верный 147 Battle DD dễ kiếm với chỉ số Icon ASW p2 khá ổn.
    • KanMusu313aBanner DD đầu tiên có 4 ô trang bị và Icon ASW p2 cao, rất phù hợp để đối ngầm.
    • DD Asashio Kai Ni D 468 Battle Khả năng chống ngầm mạnh cùng với khả năng chịu đựng khá tốt nhưng level để đạt được nâng cấp này là khá cao.
    • DD Asashimo Kai 344 Battle Chỉ số chống ngầm tốt để đánh tàu ngầm.
    • DD Urakaze D Kai 556 Battle Như Asashio Kai Ni D nhưng chỉ drop ở một số map nên khá khó đạt được hơn Asashio.
    • LibeKai Chỉ số Icon ASW p2 cao hơn và Icon HP p2 thấp hơn Верный đôi chút, người chơi cũng nên cân nhắc sử dụng hai khu trục hạm này.
    • DD Jervis Kai 394 Battle DD có khả năng OASW mà không cần quan tâm đến chỉ số Icon ASW p2
    • CL Ooyodo Kai 321 Battle Một CL đa dụng với 4 ô chứa trang bị, tuy nhiên Icon ASW p2 thấp nên cần nâng lên cấp cao.
    • KanMusu111aBanner Đa dụng giống như Ooyodo. cô có 4 ô trang bị, và đánh đổi khả năng chứa Seaplane, Icon HP p2 lấy Icon ASW p2Icon AA p2
    • CL Isuzu Kai Ni 141 Battle Khả năng OASW và AACI không cần điều kiện và Kai 2 ở level thấp.
    • CL Tatsuta Kai Ni 478 Battle Như Isuzu K2, Tatsuta cũng có khả năng OASW vô điều kiện nhưng yếu hơn Isuzu. Có thể thay thế Isuzu.
    • CL Abukuma Kai Ni 200 Battle Vốn vô cùng đa dụng với khả năng mang Torpedo p2 Kouhyouteki, cô có thể vừa OASW vừa phóng ngư lôi mở màn (đòi hỏi level rất cao).
    • CVL Taiyou Kai 380 Battle Một CVL có chỉ số Icon ASW p2 khá cao và có thể mang Sonar nhỏ lẫn DepthCharge. Taiyo rất phù hợp đối với những bản đồ có Boss là Công chúa Tầu ngầm.
      • CVL Taiyou Kai Ni 529 Battle Với khả năng chống ngầm đặc biệt và đánh đêm (chi tiết xem chú thích cá nhân), cô là CVL hữu hiệu nhất trong lĩnh vực đối ngầm. Taiyo Kai Ni cần 1 Blueprint
        Bản thiết kế
        và 1 Prototype Deck Catapult để nâng cấp lần hai, không khuyến khích sử dụng Prototype Deck Catapult cho Taiyo nếu chưa nâng cấp đầy đủ Shoukaku, Zuikaku, Saratoga
        .
    • KanMusu344aBanner Cũng có khả năng chống ngầm như Taiyo Kai nhưng không thể mang SonarDepthCharge nên không mạnh bằng Taiyo nhưng cũng có thể thay thế nếu không sở hữu Taiyo.
  • Cách thiết lập trang bị:
Tàu sử dụng Cách thiết lập trang bị
Khu trục hạm / Tuần dương hạm hạng nhẹ Sonar RADAR đối ngầm + Sonar RADAR đối ngầm + DepthCharge Bom chống ngầm
Sonar RADAR đối ngầm + Sonar RADAR đối ngầm + Sonar RADAR đối ngầm
Sonar RADAR đối ngầm + DepthCharge Bom chống ngầm + DepthCharge Bom chống ngầm bổ sung
Sonar RADAR đối ngầm + DepthCharge Bom chống ngầm + Trang bị tùy ý (đảm bảo chỉ số Icon ASW p2 của tàu lúc này đã >=100
Mẫu hạm hạng nhẹ Ưu tiên sử dụng BluePlane, Subplane, Heli
Tuần dương hạm / Thiết giáp hạm hàng không / Thủy phi cơ mẫu hạm Càng nhiều Seaplane Thủy phi cơ ném bom hoặc Heli càng tốt. Nên cân nhắc việc cân băng hỏa lực và đối ngầm. Nhưng hãy nên cho loại tàu CAV và BBV tấn công tàu trên bề mặt hơn hẳn là chống ngầm.

Những tàu có thể mang được xe tăng.
Trục hạm Equipment166-1 Equipment167-1 Equipment166-1 Equipment167-1
DD Asashio Kai Ni D 468 Battle DD Arashio Kai Ni 490 Battle
DD Kasumi Kai Ni 464 Battle DD Ooshio Kai Ni 199 Battle
DD Michishio Kai Ni 489 Battle DD Arare Kai Ni 198 Battle
DD Mutsuki Kai Ni 434 Battle Không DD Kisaragi Kai Ni 435 Battle Không
DD Kawakaze Kai Ni 469 Battle Không DD Murasame Kai Ni 498 Battle Không
DD Satsuki Kai Ni 418 Battle DD Fumizuki Kai Ni 548 Battle
DD Верный 147 Battle DD Kuroshio Kai Ni 568 Battle Không
DD Shiratsuyu Kai Ni 497 Battle Không
Tuần dương hạm hạng nhẹ (CL) Equipment166-1 Equipment167-1 Equipment166-1 Equipment167-1
Abukuma kai2 card CL Kinu Kai Ni 487 Battle
CL Yura Kai Ni 488 Battle CL Tama Kai Ni 547 Battle
CL Tatsuta Kai Ni 478 Battle
Thiết giáp hạm (BB) Equipment166-1 Equipment167-1
BB Nagato Kai Ni 541 Battle
Thủy phi cơ mẫu hạm (AV) Equipment166-1 Equipment167-1 Equipment166-1 Equipment167-1
Chitose card Chiyoda card
Mizuho card AV Akitsushima Kai 450 Battle
AV Commandant Teste Kai 372 Battle AV Kamoi Kai 499 Battle
Tàu chở dầu (AO) Equipment166-1 Equipment167-1 Equipment166-1 Equipment167-1
Hayasui kai card AO Kamoi Kai Bo 500 Battle
Tàu đổ bộ (LHA) Equipment166-1 Equipment167-1 Equipment166-1 Equipment167-1
LHA Akitsu Maru 161 Battle LHA Akitsu Maru Kai 166 Battle
  • Loại Installation:
    • Installation giáp mềm: Đa phần là loại Installation bình thường được thêm vào trước năm 2016. Chúng thường là BBV nhưng tấn công theo công thức CV ở cả đánh ngày và đêm nhưng bằng cách bắng như bình thường. Nên khi chúng đạt đến mức máu (損害) "Hỏng", chúng sẽ không thể gây sát thương vào đánh ngày nữa.
    • Pillbox: Artillery Imps, loại Installation dạng nhỏ nên chúng có khả năng chiến đấu và chịu đựng thấp hơn Boss Installation. Nhưng chúng tấn công theo công thức BB nên chúng vẫn có thể tấn công kể khi đã chịu thương nặng.
    • Supply Depot Princess/Dạng Summer: Installation này chịu sát thương từ Agat cWG42 (Wurfgerät 42) nhiều hơn các loại Installation khác.
    • Isolated Island Princess: Còn loại Installation này cũng chịu sát thương từ Agat cWG42 (Wurfgerät 42) nhiều hơn các loại Installation khác nhưng không mạnh như khi tấn công Supply Depot Princess.
  • Tăng sát thương lên InstallationPT Imp qua các trang bị:
Pre-Cap -- -- Post-Cap -- --
Installations giáp mềm (kể cả Supply Depot Princess) Pillbox (Artillery Imp) Isolated Island Princess Supply Depot Princess CA(V), (F)BB(V), CV(B) PT Imp Pack
GreenAmmo x2.5 x1 x1.75 x1 x1 x1.3
Khu trục (DD)/Dương hạm nhẹ (CL) x1 x1.4 x1 x1 x1 x1
LandingCraftThuyền Daihatsu  ? x(1.8+0.036 per ★) x(1.8+0.036 per ★) (?) x1 (?) x1 x1
LandingCraftThuyền Daihatsu (xe tăng hạng trung Kiểu 89 & lục chiến đội)  ? x(2.15+0.043 per ★) x(2.15+0.043 per ★) (?) x(1.3+0.026 per ★) x1 x1
LandingCraftThuyền Daihatsu (xe tăng hạng trung Kiểu 89 & lục chiến đội) x2  ? x(3.0+0.06 per ★) x(3.0+0.06 per ★) (?) x(2.08+0.0416 per ★) x1 x1
Special Amphibious Tank IconThuyền máy đặc biệt Kiểu 2  ? x(2.4+0.08 per ★) x(2.4+0.08 per ★) x(1.7+0.051 per ★) x1 x1
Agat cWG42 (Wurfgerät 42) +75 x1.6+75 x1.4+75 x1.25 x1 x1
Agat cWG42 (Wurfgerät 42) 2x +110 x2.72+110 x2.1+110 x1.625 x1 x1
RedAmmo x1 x1.85 x1 x1.08 x1.08 x1
RedAmmo + Radar x1 x1.85 x1 x1.1 x1.1 x1
RedAmmo + Pháo phụ x1 x1.85 x1 x1.15 x1.15 x1
Seaplane Thủy phi cơ ném bom x1 x1.5 x1 x1 x1 x1
Italia Seaplane FighterThủy phi cơ tiềm kích(chiến đấu) x1 x1.5 x1 x1 x1 x1
RedGunLightx2 x1 x1 x1 x1 x1 x1.2
GreenGunMGx2 x1 x1 x1 x1 x1 x1.1
YellowGun/GreenGunDPx2 x1 x1 x1 x1 x1 x1.2
  • Nguồn từ Kancolle Wiki

  • Yểm trợ từ Viễn chinh là yểm trợ hạm đang xuất kích trong 1 bản đồ nhất định (World 5Sự kiện), được thực hiện dựa vào viễn chinh được chọn (Những node thường hoặc Boss node) và được khai hỏa sau Không chiến. SP được khai hỏa ở cả những node bắt đầu bằng đánh đêm.
  • Hạm yểm trợ bắt buộc phải có 2 DD trong hạm và những tàu theo loại yểm trợ cần dùng yêu cầu.
  • Yểm trợ ở World 5:
    • Viễn chinh thứ 33 (15:00 phút) là viễn chinh yểm trợ tấn công những node thường của bản đồ. Mỗi node thường có 50% để khai hỏa.
    • Viễn chinh thứ 34 (30:00 phút) là viễn chinh yểm trợ tấn công ở Boss node của bản đồ. Viễn chinh này có đến 80% khả năng để khai hỏa.
      • Tương tự khi Sự kiện bắt đầu nhưng ở một slide khác.
  • Sparkling tàu của hạm Yểm trợ (Đặc biệt là Kì hạm (Flagship)) tăng khả năng hạm thực hiện khai hỏa. Yểm trợ sẽ hết hạn khi:
    • Trở về từ xuất kích.
    • Hết thời gian của viễn chinh mà chưa xuất kích.
  • Các dạng Yểm trợ từ Viễn chinh
Loại yểm trợ Yêu cầu Tiêu thụ Ưu điểm Nhược điểm
Yểm trợ trên không Yêu cầu có 2+ loại tàu: CV, CVL, LHA, và AV trong hạm.
  • Chú ý vì Kiểm soát bầu trời (AS/AS+) sẽ ảnh hưởng đến sát thương gây nên.
50% Fuel, 40% Ammo
Bauxite (Đối với những máy bay bị bắn rớt)
  • Gây sát thương lên nhiều tàu.
    • Rất hiệu quả khi gây sát thương lên PT Imp Pack.
  • Tiêu thụ thấp hơn 2 loại kia.
  • Không bị ảnh hưởng bởi Giao chiến và đội hình được chọn.
  • Khó có thể chìm tàu lớn/trâu.
  • GreenPlane Tiềm kích cần được trang bị vì gây sát thương qua đợt không chiến từ viễn chinh.
    • Bauxite sẽ thiệt khi hạm địch có phòng thủ AA mạnh.
  • Những tàu DD sẽ không tham gia vào loại yểm trợ này.
Phóng ngư lôi tầm xa Yêu cầu: 4+ loại tàu CL, CLT, DD (Kể cả 2 DD bắt buộc) 50% Fuel, 80% Ammo
  • Chả có gì hết nên đừng sử dụng loại yểm này.
  • Tiêu thụ nhiều, hiệu quả cực thấp.
Khai hỏa yểm trợ Yêu cầu 2+ F(BB)V.
  • CV(L) có mặt sẽ tăng hiệu quả của loại yễm trợ này.
    • Nhưng chỉ có thể mang 1 CV(L) vì mang 2 sẽ chuyển thành Yểm trợ trên không.
50% Fuel, 80% Ammo
  • Gây sát thương mạnh khi bắn trúng địch.
  • Hiệu quả cao khi nhắm đến tàu địch có Icon Armor p2 không lớn.
  • Có thể khai hỏa ở cả những node bắt đầu từ đánh đêm (dạ chiến).
  • Những tàu DD sẽ tham gia vào loại yểm trợ này mặc dù yếu.
  • Tiêu thụ nhiều, thiệt lớn khi đặt yểm trợ Boss node mà không thể đến được Boss node.
  • Ảnh hưởng mạnh bởi cách Giao tranh và Đội hình đã chọn.
  • Hiệu quả thấp hơn đến tàu địch có Icon Armor p2/Icon Evasion p2 cao (PT Imp Pack)

Xem thêmSửa