- Cut-In Phòng không (AACI - Anti-air Cut-in)
- Khi kết hợp một số trang bị sẽ có khả năng kích hoạt AACI trong giai đoạn không chiến. Khi được kích hoạt, hiệu ứng của nó trông giống như hình bên phải.
- AA Cut-In: Nó sẽ được kích hoạt trước khi máy bay của đối phương được phóng ra nhưng không ảnh hưởng tới khả năng kiểm soát bầu trời.
- Một trong những cơ chế quan trọng nhất khi tham gia sự kiện. Để đảm bảo an toàn cho hạm đội trước những chiếc
,
của hạm địch ở những node không chiến hoặc trận bề mặt với nhiều mẫu hạm. Và nếu thành công hạ hết hoặc nhiều những máy bay sẽ khiến cho các mấu hạm địch không thể phóng máy bay trong đợt xạ kích, rất tốt khi ở Boss node.
Akizuki thực hiện cơ chế AACI
| Tàu sử dụng | Cách thiết lập trang bị | Số may bay bị bắn hạ (ở mỗi ô) |
|---|---|---|
| Tàu mặt nước | 2 | |
| 3 | ||
| 4 | ||
| 4 | ||
| 3 | ||
| Thiết giáp hạm | 4 | |
| 6 | ||
| Akizuki | 4 | |
| 6 | ||
| 7 | ||
| Maya K2 | 6 | |
|
|
8 | |
| Isuzu K2 | 3 | |
| 4 | ||
| Kinu Kai Ni | 5 | |
| Kasumi K2B | 2 | |
| 4 | ||
| Satsuki K2 | 2 | |
| Isokaze B Kai | 5 | |
| Ise Kai/Kai Ni | 4 | |
| Ise Kai/Kai Ni | 7 | |
| Musashi Kai Ni | 6 |
- Đánh đêm là một phần quan trọng trong mỗi event. Đó là lúc mà các đô đốc đặt mọi niềm tin và hy vọng vào các nữ hạm của mình. Đó là lúc mọi cảm xúc hồi hộp, lo lắng, thất vọng, vui sướng của các Đô đốc được thể hiện.
- Khi ở trận ngày, sát thương lên kể địch có thể hiểu giống như giới hạn ở 180[1] và kẻ địch có đầy rẫy các tàu hộ tống, thì việc hạm đội có thể hạ được boss ở trận ngày là rất khó. Khi đó chúng ta cần phải tiến hành đánh đêm.
- Một số lưu ý khi tham gia đánh đêm:
- Một nữ hạm bị hỏng nặng ở trận ngày sẽ không bị chìm khi tiếp tục tham gia đánh đêm.[2]
- Nữ hạm bị hỏng nặng không tham gia đánh đêm.
- Chỉ có hạm đội hộ tống của Hạm đội liên hợp mới tham gia đánh đêm.
- CV/CVL/CVB không tham gia đánh đêm[3]
| Hện nay, trong mỗi event có 3 dạng đánh đêm | |||
|---|---|---|---|
| Trận Ngày-Đêm | Trận chỉ đêm | Trận Đêm-Ngày | |
| Kiểu | Đánh đêm thông thường, sau khi trận ngày diến ra | Khi bắt đầu giao chiến đã là trận đêm | Trận đêm diễn ra trước rồi mới tới trận ngày [4] |
| Đặc điểm | * Chỉ có một lượt bắn. * Có khả năng đối ngầm khi dùng Hạm đội liên hợp]. * Không có hỗ trợ từ Hạm đội chi viện. |
* Có một lượt bắn. * Có khả năng chống ngầm. * Có sự hỗ trợ từ Hạm đội chi viện. |
* Có 2 lượt bắn ở trận đêm (nếu xuất hiện hạm đội liên hợp ở phe địch) và 2 lượt bắn khi sang trận ngày. * Hiện chưa rõ khả năng chống ngầm ra sao * Có sự hỗ trợ từ Hạm đội chi viện ở trận đêm. * Có sự hỗ trợ từ Căn cứ hỗ trợ hàng không khi sang trận ngày. |
Trang bị hỗ trợ đánh đêm
- Cả đội
- Cá nhân
Quan sát viên lành nghề.
Các loại radar.
Lắp đặt trang bị
- Hỗ trợ đánh đêm
- Khuyến khích mang cả
,
và Thủy phi cơ trinh sát Kiểu 98 (Trinh sát đêm) cho việc đánh đêm. - Khuyến khích bố trí nữ hạm cầm đèn rọi vào vị trí kì hạm. bởi nữ hạm mang đèn có khả năng bị tấn công cao hơn.
- Không cần thiết mang
nếu không thực sự cần. - Ưu tiên các lắp đặt cho các nữ hạm các trang bị có cộng thêm hỏa lực và chính xác.
- Khuyến khích dùng Pháo 2 nòng 15.2cm (Kai) cho CL và Pháo 2 nòng 20.3cm (Số 2) và Pháo 2 nòng 20.3cm (Số 3) cho CA/CAV bởi chúng được cộng thêm hỏa lực và chính xác khi đánh đêm.
- Khuyến khích mang cả
| Loại | Double Attack(DA) | Cut-in Ngư lôi | Cut-in máy bay |
|---|---|---|---|
| Cách lắp trang bị | Súng chính/phụ x2 | ||
| Đặc điểm | * Ưu tiên khi tàu có chỉ số * Tốt đối với những tàu có * Mạnh khi trang bị với |
* Ưu tiên cho tàu có chỉ số * Sát thương gây ra rất mạnh, phù hợp để kết liễu Boss mạnh nếu may mắn. * Khi không thể Cut-in nếu không trang bị súng vào slot đầu để khai hỏa súng thay vì phóng 1 đợt ngư lôi - sẽ vẫn gây sát thương nhưng yếu đối với địch mạnh (có thể hạ được nếu may mắn trúng hoặc địch yếu). * Không thể tấn Cut-in Ngư lôi vào Installation. |
* Chỉ có thể Cut-in khi CV(L) trang bị * Cần có chỉ số * Có thể Cut-in vào Installation. * Người chơi mới không thể thực hiện cách này. |
- ↑ sát thương vượt quá giá trị này sẽ bị lấy căn bậc 2
- ↑ lưu ý, nếu nữ hạm bị hỏng nặng từ node trước đó thì vẫn có thể bị đánh chìm ở trận đêm.
- ↑ Trừ các trường hợp: Saratoga +
; CV(L) +
+ Nhân viên hàng không đêm ( + Nhân viên sàn đáp); Graf Zeppelin với 2x
; Ark Royal trang bị Swordfish các biến thể và Taiyou với bom chống ngầm.
- ↑ Hiện mới xuất hiện ở map E-4 Sự kiện mùa thu 2017 và map E-2, E-4 Sự kiện mùa đông 2018.
Thanh TP của bản đồ sự kiện
Điểm kiểm tra trang bị vận chuyển
- Nhiệm vụ vận chuyển của sự kiện
- Trong những sự kiện hiện nay luôn có bản đồ rút thanh TP của bản đồ, khi hoàn thành thì có thể sẽ hoàn thành bản đồ hoặc mở ra Boss node cho bản đồ ấy.
- Dựa vào độ khó của bản đồ sẽ có mức cao thấp của thanh khác nhau. Và để giảm điểm của thanh TP cần phải chiến thắng từ Rank A trở lên.
- Khi đạt Rank B mặc dù là chiến thắng nhưng vẫn sẽ coi là thất bại trong việc vận chuyển và không giảm điểm trong thanh TP.
- Điểm rút được nhân theo chỉ số: S rank = x1.0, A rank = x0.7 và từ B trở xuống = 0.
- Một số bản đồ chỉ yêu cầu Hạm đơn hoặc Hạm liên hợp vận chuyển và mới nhất là Hạm Striking Force vận chuyển.
- Trang bị/tàu hỗ trợ giảm thanh TP (Trị số sẽ thay đổi dựa vào từng sự kiện):
| Trang bị/Tàu | Khi đạt S Rank | Khi đạt A rank |
|---|---|---|
| Thùng chuyên chở | 5 | 3.5 |
| Thuyền Daihatsu/Daihatsu đặc biệt/Kinu Kai Ni
Thuyền Daihatsu (xe tăng hạng trung Kiểu 89 & lục chiến đội) |
8 | 5.6 |
| Thuyền máy đặc biệt Kiểu 2 | 2 | 1 |
| Lương thực chiến đấu | 1 | 0.7 |
Khi hoàn thành nhiệm vụ vận chuyển
Khi hoàn thành phần vận chuyển của bản đồ thì đa phần thì sẽ ở thêm Boss cuối cho bản đồ.
| Loại tàu | Khi đạt S Rank | Khi đạt A rank |
|---|---|---|
| Khu trục | 5 | 3.5 |
| Dương hạm nhẹ | 2 | 1.2 |
| Dương hạm nặng | 0 | 0 |
| Dương hạm hàng không | 4 | 2.8 |
| Thiết hạm hàng không | 7 | 4.9 |
| Tàu đổ bộ | 12 | 8.4 |
| Tàu tiếp liệu tàu ngầm | 7 | 4.9 |
| Thủy phi cơ mẫu hạm | 9 | 6.3 |
| Tuần dương hạm luyện tập | 6 | 4.2 |
| Tàu chở dầu | 15 | 10.5 |
- Những tàu có thể trang bị Daihatsu/Tank:
- Lưu ý khi tham gia loại bản đồ này:
- Khi đi bản đồ bằng Hạm đơn hoặc Hạm Striking Force ( 7 tàu ), hãy cân bằng trang bị của những tàu với nhau để đạt hiệu quả cao (Đạt S rank cùng với nhiều Bonus từ trang bị). Không nên đặt quá nhiều trang bị tăng điểm giảm của thanh vì có thể sẽ giảm khả năng chiến đấu của tàu và suy ra A rank trở xuống.
- Trong hạm đội liên hợp, hãy mang cho Hạm thứ nhất những tàu Khu trục (DD) do hạm 1 chính xác không cao và khả năng gây sát thương thấp. Trang bị cho những tàu ấy tất cả
Thùng chuyên chở, Thuyền Daihatsu để tăng điểm giảm TP và trang bị cho hạm hộ tống những trang bị tối ưu nhất mà hạm có. - Loại Thuyền Daihatsu giảm điểm nhiều hơn Thùng chuyên chở, nên khuyến khích sử dụng nhiều Daihatsu để hoàn thành nhanh bản đồ. Nhưng hãy lưu ý về "Ship Locking" nếu đi ở mức độ Trung bình trở lên, nên những loại tàu có thể mang được Thuyền Daihatsu rất quan trọng vì một số thuyền phù hợp cho việc vận chuyển (Mutsuki Kai Ni,Fumizuki Kai Ni, ...) này còn một số nên được sử dụng vào những bản đồ chiến đấu bề mặt hoặc để chống Installation (Arashio Kai Ni, Ooshio Kai Ni, Верный... Nhưng nếu không hề có bản đồ về Installation thì những tàu này là tốt nhất).
- Khi kết hợp các trang bị chống ngầm phù hợp, các kanmusu có thể gây thêm sát thương đáng kể lên lực lượng tàu ngầm địch, thậm chí tiêu diệt chúng trước lượt phóng ngư lôi mở màn cho SS/CLT.
- Đối ngầm dựa vào 3 yếu tố chính:
cơ bản của mỗi tàu,
và 
- Khi chỉ số đối ngầm của mỗi tàu đạt đến 100, khả năng OASW được kích hoạt, cho phép kanmusu đó có một lượt tấn công trước khi bước vào lượt phóng ngư lôi mở màn.
- Khi trang bị ít nhất 1x
và 1x
, sát thương lên tàu ngầm địch sẽ tăng 15%
- Nếu còn thiếu một vài điểm
, đừng ngần ngại lắp 3x hoặc 4x
cho tàu của bạn. Luôn ưu tiên OASW.
- Hãy phân phối về mặt chống ngầm và mặt chống bề mặt vì trước khi đến Boss node thì nguy cơ bị đánh đến Thương nặng cũng là có thể nếu không chuẩn bị đối đầu với những node tàu địch bề mặt trước Boss.
- Hai loại Công chúa Tàu ngầm (Chỉ số dựa theo độ khó sự kiện):
| Boss Tàu ngầm | |
|---|---|
| Submarine Princess/Submarine Summer Princess | New Submarine Princess |
|
|
- Những tàu phù hợp để áp dụng cơ chế này:
- Khu trục hạm hộ tống: Thay thế cho những DD nếu không muốn bị "Ship Lock" khi đi ở chế độ từ Trung Bình+. DE có khả năng chống ngầm mạnh vì có chỉ số
cao và khả năng OASW chỉ cần đạt đến
60. Lưu ý vì DE có khả năng chịu đựng rất thấp nên hãy chú ý khi xuất kích đến những node địch có tàu bề mặt mạnh.
DD dễ kiếm với chỉ số
khá ổn.
DD đầu tiên có 4 ô trang bị và
cao, rất phù hợp để đối ngầm.
Khả năng chống ngầm mạnh cùng với khả năng chịu đựng khá tốt nhưng level để đạt được nâng cấp này là khá cao.
Chỉ số chống ngầm tốt để đánh tàu ngầm.
Như Asashio Kai Ni D nhưng chỉ drop ở một số map nên khá khó đạt được hơn Asashio.
Chỉ số
cao hơn và
thấp hơn Верный đôi chút, người chơi cũng nên cân nhắc sử dụng hai khu trục hạm này.
DD có khả năng OASW mà không cần quan tâm đến chỉ số 
Một CL đa dụng với 4 ô chứa trang bị, tuy nhiên
thấp nên cần nâng lên cấp cao.
Đa dụng giống như Ooyodo. cô có 4 ô trang bị, và đánh đổi khả năng chứa
,
lấy
và 
Khả năng OASW và AACI không cần điều kiện và Kai 2 ở level thấp.
Như Isuzu K2, Tatsuta cũng có khả năng OASW vô điều kiện nhưng yếu hơn Isuzu. Có thể thay thế Isuzu.
Vốn vô cùng đa dụng với khả năng mang
Kouhyouteki, cô có thể vừa OASW vừa phóng ngư lôi mở màn (đòi hỏi level rất cao).
Một CVL có chỉ số
khá cao và có thể mang
nhỏ lẫn
. Taiyo rất phù hợp đối với những bản đồ có Boss là Công chúa Tầu ngầm.
Cũng có khả năng chống ngầm như Taiyo Kai nhưng không thể mang
và
nên không mạnh bằng Taiyo nhưng cũng có thể thay thế nếu không sở hữu Taiyo.
- Khu trục hạm hộ tống: Thay thế cho những DD nếu không muốn bị "Ship Lock" khi đi ở chế độ từ Trung Bình+. DE có khả năng chống ngầm mạnh vì có chỉ số
- Cách thiết lập trang bị:
- Installation là địch abyssal dạng đất liền. Và sẽ rất khó có thể hạ khi không trang bị những loại trang bị hỗ trợ gây sát thương lên đất liền.
- Installation được có nhiều loại và cách mang trang bị khi gây sát thương vào Installation ấy khác nhau.
- Những trang bị cơ bản gây bonus sát thương lên Installation:
Đạn kiểu 3,
Thuyền Daihatsu, (Xe tăng hạng trung Kiểu 89 & lục chiến đội),Tàu đổ bộ Daihatsu đặc biệt (Trung đoàn thiết giáp số 11),
Thuyền máy đặc biệt Kiểu 2,
WG42 (Wurfgerät 42),
Đạn xuyên giáp Kiểu 91/1. - Những tàu có thể trang bị Daihatsu/Tank:
- Loại Installation:
- Installation giáp mềm: Đa phần là loại Installation bình thường được thêm vào trước năm 2016. Chúng thường là BBV nhưng tấn công theo công thức CV ở cả đánh ngày và đêm nhưng bằng cách bắng như bình thường. Nên khi chúng đạt đến mức máu (損害) "Hỏng", chúng sẽ không thể gây sát thương vào đánh ngày nữa.
- Pillbox: Artillery Imps, loại Installation dạng nhỏ nên chúng có khả năng chiến đấu và chịu đựng thấp hơn Boss Installation. Nhưng chúng tấn công theo công thức BB nên chúng vẫn có thể tấn công kể khi đã chịu thương nặng.
- Supply Depot Princess/Dạng Summer: Installation này chịu sát thương từ
WG42 (Wurfgerät 42) nhiều hơn các loại Installation khác. - Isolated Island Princess: Còn loại Installation này cũng chịu sát thương từ
WG42 (Wurfgerät 42) nhiều hơn các loại Installation khác nhưng không mạnh như khi tấn công Supply Depot Princess.
- Tăng sát thương lên Installation và PT Imp qua các trang bị:
- Ghi chú: Per ★ là mỗi lần nâng cấp qua Xưởng nâng cấp.
| Pre-Cap | -- | -- | Post-Cap | -- | -- | |
|---|---|---|---|---|---|---|
| Installations giáp mềm (kể cả Supply Depot Princess) | Pillbox (Artillery Imp) | Isolated Island Princess | Supply Depot Princess | CA(V), (F)BB(V), CV(B) | PT Imp Pack | |
| x2.5 | x1 | x1.75 | x1 | x1 | x1.3 | |
| Khu trục (DD)/Dương hạm nhẹ (CL) | x1 | x1.4 | x1 | x1 | x1 | x1 |
| ? | x(1.8+0.036 per ★) | x(1.8+0.036 per ★) (?) | x1 (?) | x1 | x1 | |
| ? | x(2.15+0.043 per ★) | x(2.15+0.043 per ★) (?) | x(1.3+0.026 per ★) | x1 | x1 | |
| ? | x(3.0+0.06 per ★) | x(3.0+0.06 per ★) (?) | x(2.08+0.0416 per ★) | x1 | x1 | |
| ? | x(2.4+0.08 per ★) | x(2.4+0.08 per ★) | x(1.7+0.051 per ★) | x1 | x1 | |
| +75 | x1.6+75 | x1.4+75 | x1.25 | x1 | x1 | |
| +110 | x2.72+110 | x2.1+110 | x1.625 | x1 | x1 | |
| x1 | x1.85 | x1 | x1.08 | x1.08 | x1 | |
| x1 | x1.85 | x1 | x1.1 | x1.1 | x1 | |
| x1 | x1.85 | x1 | x1.15 | x1.15 | x1 | |
| x1 | x1.5 | x1 | x1 | x1 | x1 | |
| x1 | x1.5 | x1 | x1 | x1 | x1 | |
| x1 | x1 | x1 | x1 | x1 | x1.2 | |
| x1 | x1 | x1 | x1 | x1 | x1.1 | |
| x1 | x1 | x1 | x1 | x1 | x1.2 |
- Nguồn từ Kancolle Wiki
- Viễn chinh thứ 33 (15:00 phút) là viễn chinh yểm trợ tấn công những node thường của bản đồ. Mỗi node thường có 50% để khai hỏa.
- Viễn chinh thứ 34 (30:00 phút) là viễn chinh yểm trợ tấn công ở Boss node của bản đồ. Viễn chinh này có đến 80% khả năng để khai hỏa.
- Tương tự khi Sự kiện bắt đầu nhưng ở một slide khác.
- Trở về từ xuất kích.
- Hết thời gian của viễn chinh mà chưa xuất kích.
| Loại yểm trợ | Yêu cầu | Tiêu thụ | Ưu điểm | Nhược điểm |
|---|---|---|---|---|
| Yểm trợ trên không | Yêu cầu có 2+ loại tàu: CV, CVL, LHA, và AV trong hạm.
|
50% |
|
|
| Phóng ngư lôi tầm xa | Yêu cầu: 4+ loại tàu CL, CLT, DD (Kể cả 2 DD bắt buộc) | 50% |
|
|
| Khai hỏa yểm trợ | Yêu cầu 2+ F(BB)V.
|
50% |
|
|






